Tìm kiếm sản phẩm

Hỗ trợ trực tuyến


Mr.Luc- DĐ: 0931 235 283
Email: luc@pslube.com

Mr.Han - DĐ: 0848 339 739
Email: han.nd@pslube.com


Ms.Diem- DĐ: 0973 453 342 
Email: cskh@pslube.com
 

Hình Ảnh

Bản đồ trực tuyến

no photo

Tin nổi bật

Lượt truy cập


  Lượt truy cập: 16422

Chi tiết tin

Ý nghĩa của dầu nhờn động cơ

11:18 15/10/2018

Vì sao dầu nhớt quan trọng?

Công dụng của dầu nhớt và ý nghĩa các thông số của chúng

công dụng của dầu nhớt 19-8

6 công dụng chính của dầu nhớt

Dầu nhớt có nhiều công dụng, trong đó có một số công dụng quan trọng sau đây:

 Công dụng 1: Bôi trơn các bề mặt

  • Dầu động cơ tạo thành một màng dầu mỏng ở các bề mặt tiếp xúc giữa các chi tiết, làm giảm ma sat, chống mài mòn, giảm tổn thất công suất, ngăn ngừa hiện tượng bó máy.
  • Do vậy tổn thất cơ trong động cơ giảm, và hiệu suất sẽ tăng. Hiệu suất có ích tăng lên tức là tăng tính kinh tế của động cơ.

 Công dụng 2: Rửa sạch bề mặt ma sát của các chi tiết.

  • Trên bề mặt ma sát, trong quá trình làm việc thường có các mặt kim loại tróc ra khỏi bề mặt. Dầu bôi trơn sẽ cuốn trôi các mạt kim loại này sau đó được giữ lại ở lọc của hệ thống bôi trơn, tránh cho bề mặt làm việc bị cào xước. Do khi động cơ chạy rà sau khi lắp ráp, sửa chữa, còn rất nhiệu mạt kim loại sót lại trong lắp ráp và mạt kim loại trong quá trình chế tạo có những nhấp nhô bề mặt sinh ra khi chạy rà, do vậy phải dùng dầu bôi trơn có độ nhớt nhỏ để tăng khả năng rửa trôi các mạt bẩn trên bề mặt.

Công dụng 3: Làm mát một số chi tiết

  • Do ma sát tại các bề mặt chi tiết làm việc như Piston – xi lanh, trục khuỷu – bạc lót… sinh nhiệt. Mặt khác, một số chi tiết như Piston, vòi phun… còn nhận nhiệt của khí cháy truyền đến. Do đó nhiệt độ một số chi tiết rất cao, có thể phá hỏng điều kiện làm việc bình thường của động cơ như bị gãy, bị kẹt, giảm độ bền của các chi tiết. Nhằm làm giảm nhiệt độ của các chi tiết này, dầu từ hệ thống bôi trơn có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ chi tiết được dẫn đến các chi tiết có nhiệt độ cao để tản nhiệt đi.

Công dụng 4: Làm kín

  • Dầu bôi trơn tạo thành một màng dầu mỏng giữa piston và thành xi-lanh có tác dụng làm kín buồng đốt, ngăn ngừa tổn thất công suất.

Công dụng 5: Chống ôxy hóa, chống gỉ

  • Dầu nhớt tạo thành một màng dầu bảo vệ các chi tiết kim loại khỏi các tác nhân như nước, oxy hóa... nhờ các chất phụ gia có trong dầu.

Công dụng 6: Rút ngắn quá trình chạy rà động cơ

  • Khi chạy rà động cơ phải dùng dầu nhớt có độ nhớt thấp. Ngoài ra, dầu còn được pha một số chất phụ gia đặc biệt có tác động làm mềm tổ chức tế vi kim loại một lớp rất mỏng trên bề mặt chi tiết. Do đó các chi tiết nhanh chóng rà khớp với nhau rút ngắn thời gian và chi phí chạy rà.

Ý nghĩa các thông số của dầu nhớt:

  • Trên bao bì sản phẩm dầu nhớt như can nhựa, xô, thùng phuy… các loại đều ghi rõ ký hiệu thể hiện tính năng và phạm vi sử dụng của từng loại dầu. Hiện nay qui cách kỹ thuật chủ yếu dựa trên các tiêu chuẩn của Tổ chức Hoa Kỳ. Khi mua nên dựa vào 2 chỉ số quan trọng là SAE và API. Điều này không phải mọi người đều hiểu cặn kẽ về các tính năng cũng như các thông số ghi trên sản phẩm.

a. Chỉ số SAE:

  • Chỉ số SAE là chỉ số phân loại dầu theo độ nhớt ở 100oC và -18oC của Hiệp hội kỹ sư ô tô Hoa Kỳ (Society of Automobile Engineers) ban hành tháng 6 năm 1989. Tại một nhiệt độ nhất định, ví dụ như ở 100oC chỉ số SAE lớn tức là độ nhớt của dầu cao và ngược lại. Các phân loại của SAE tùy thuộc vào sản phẩm dầu đó là đơn cấp hay là đa cấp.

- Loại đơn cấp:

  • Là loại chỉ có một chỉ số độ nhớt, ví dụ SAE40, SAE50, SAE10W, SAE20W. Cấp độ nhớt có chữ W (có nghĩa là Winter: mùa đông). Dựa trên chỉ số độ nhớt có nhiệt độ thấy tối đa (Độ nhớt có nhiệt độ khởi động từ -30oC đến -5oC). Để xác định nhiệt độ khởi động đi theo các ký tự, từ đó người sử dụng chỉ cần lấy 30 trừ đi các số đó nhưng theo nhiệt độ âm.
  • Ví dụ: Dầu SAE10W sẽ khởi động tốt ở -20oC hoặc SAE15W sẽ khởi động tốt ở-15oC hoặc SAE20W ở -10oC…
  • Còn chỉ số độ nhớt không có chữ W chỉ dựa trên cơ sở độ nhớt ở 100oC.
  • Ở Việt Nam trừ các vùng núi phía Bắc về mùa đông có nhiệt độ nhiều nơi 0oC không quá lạnh so với các nước hàn đới, do đó các loại 15W hoặc 20W thường được sử dụng về mùa đông các chỉ số đứng trước chữ cái W có số càng nhỏ thì càng đắt vì các nhà sản xuất phải thêm một số chất phụ gia vào dầu bôi trơn..

- Loại đa cấp

  • Là loại có 2 chữ số độ nhớt ví dụ như SAE15W-40, SAE20W-50. Ở nhiệt độ thấp (mùa đông) có cấp độ nhớt giống như loại đơn cấp: SAE15W, SAE20W còn ở nhiệt độ cao có độ nhớt cùng loại với loại đơn cấp SAE40; SAE50. Dầu có chì số độ nhớt đa cấp có phạm vi nhiệt độ môi trường sử dụng rộng hơn so với loại đơn cấp.
  • Các chỉ số càng to thì dầu có độ nhớt càng lớn và ngược lại. Ví dụ dầu nhớt đơn cấp SAE-40 dùng cho môi trường có nhiệt độ từ 26oC đến 42oC, trong khi dầu nhớt đa cấp 10W/40 có thể sử dụng ở môi trường có nhiệt độ thay đổi rộng hơn từ 0 đến 40oC. Dầu thường dùng ở nước ta là loại SAE 20W-50 hoặc 15W-40.

b. Chỉ số API:

  • Chỉ số API là chỉ số đánh giá chất lượng dầu nhớt của viện dầu mỡ Hoa Kỳ (American Petroleum Institute). API phân ra hai loại dầu chuyên dụng và dầu đa dụng. Tương đương với tiêu chuẩn ACEA của Châu Âu.

- Dầu chuyên dụng:

  • là loại dầu chỉ dùng cho một trong 2 loại động cơ xăng hoặc diesel.

tiêu chuẩn API của dầu nhớt động cơ xăng 13-4

Tiêu chuẩn API của dầu nhớt cho động cơ xăng

Cấp S dùng để sử dụng cho động cơ xăng
  • Thí dụ: Tiêu chuẩn API dành cho động cơ xăng: SG, DH, SJ,SZL, SM, SN...

tiêu chuẩn API của dầu nhớt cho động cơ diesel 13-3

Tiêu chuẩn API của dầu nhớt cho động cơ diesel

Cấp C dùng để sử dụng cho động cơ diesel
  • Thí dụ: Tiêu chuẩn API dành cho động cơ diesel: CF, CF-2, CF-4, CH-4, CI-4, CJ-4, CK-4...

Chữ thứ 2 sau S hoặc C chỉ cấp chất lượng tăng dần theo thứ tự chữ cái. Càng về sau chất lượng sản phẩm càng tốt do các nhà sản xuất phải thêm vào những chất phụ gia đặc biệt để thích nghi với các điều kiện hoạt động của động cơ .

- Dầu đa dụng

  • Là loại dầu bôi trơn có thể dùng cho cả động cơ xăng và động cơ diesel. Trên các sản phẩm dầu động cơ thương mại, các nhà sản xuất thường ghi đầy đủ cách phân loại này.
  • Thí dụ: dầu động cơ có chỉ số API SG/CD có nghĩa là dầu dùng cho động cơ xăng có cấp chất lượng G và dùng cho động cơ diesel với cấp chất lượng D. Chỉ số dùng cho động cơ nào (S hay C) viết trước dấu “/” có nghĩa ưu tiên dùng cho động cơ đó. Ví dụ này thì ưu tiên dùng cho động cơ xăng khi sử dụng dầu phải tuân thủ hướng dẫn của nhà chế tạo động cơ về chỉ số SAE, API và thời gian thay dầu.
  • Phải sử dụng dau nhot có chỉ số SAE theo yêu cầu,còn chỉ số API càng cao có nghĩa chất lượng dầu càng tốt. Thời gian thay dầu càng dài, số dầu thay dầu sẽ ít hơn. Sau một thời gian động cơ làm việc, dầu biến chất và mất dần đặc tính nên không đảm bảo các công dụng thông thường như kể trên, cần phải thay thế kịp thời.